Sunday, October 7, 2012

Bản Đồ Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ. Tỉnh nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh. Tỉnh lỵ của tỉnh (từ khi thành lập tỉnh đến ngày 1 tháng 5 năm 2012) và đô thị lớn nhất tỉnh là thành phố du lịch thành phố Vũng Tàu. Từ ngày 2 tháng 5 năm 2012, tỉnh lị chuyển đến thành phố Bà Rịa. Hiện nay Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh duy nhất trong nước có tỉnh lị không phải là đô thị lớn nhất trong tỉnh và là tính có hai thành phố trực thuộc tỉnh ở khu vực phía nam.

Tự nhiên


Bản đồ vệ tinh Bà Rịa Vũng Tàu

Địa lý

Tỉnh tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phía bắc, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây, tỉnh Bình Thuận ở phía đông, còn phía nam giáp Biển Đông.

Khí hậu

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C. Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ. Lượng mưa trung bình 1500mm.
Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão.

Địa hình


Quần đảo Côn Lôn (Côn Sơn)
Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và một đơn vị hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo. Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán đảo hải đảo, vùng đồi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển. Bán đảo Vũng Tàu dài và hẹp diện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặt biển. Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn. Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc. Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thanh Long Điền, Bà Rịa, Đất Đỏ. Khu vực này có những đồng lúa nước, xen lẫn những vạt đôi thấp và rừng thưa có những bãi cát ven biển. Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2

Hành chính

Bài chi tiết: Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Bà Rịa - Vũng Tàu
Bà Rịa - Vũng Tàu có hai thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện.
  1. Thành phố:
  • Vũng Tàu
  • Bà Rịa (trung tâm tỉnh lỵ)(thành lập 22/08/2012)
  1. Huyện: 6
  • Long Điền
  • Đất Đỏ
  • Châu Đức
  • Tân Thành
  • Côn Đảo
  • Xuyên Mộc
Trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 8 thị trấn, 25 phường và 49 xã
BRVT hanh chinh.png
    • Quy hoạch đô thị đến năm 2020: Thành Phố Vũng Tàu, Thành Phố Bà Rịa, Thành Phố Phú Mỹ, Thị Xã Long Điền và các huyện Châu Đức, Côn Đảo, Đất Đỏ, Tân Thành, Xuyên Mộc. Trong đó;
  • Thành Phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng và đầu mối giao lưu của Miền Đông Nam Bộ cũng như của tỉnh BRVT, là trung tâm du lịch, dịch vụ hàng hải phát triển cảng và khai thác dịch vụ dầu khí của cả nước.
  • Thành Phố Bà Rịa là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh BRVT.
  • Thành Phố Phú Mỹ trong tương lai ( hiện nay là thị trấn Phý Mỹ, huyện Tân Thành) được xây dựng là đô thị công nghiệp, cảng biển, là trung tâm kinh tế quan trọng của Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam và của tỉnh BRVT.
  • Các đô thị vệ tinh: Châu Đức, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc hỗ trợ, cung cấp hàng hóa dịch vụ cho các đô thị cảng biển.
  • Đô Thị Côn Đảo là khu kinh tế du lịch và dịch vụ chất lượng cao, tầm cỡ khu vực và quốc tế.

Diện tích và dân số

  • Diện tích: 1.982 km2.
  • Mật độ: 503 người/Km2
  • Dân số: 1.009.719 người (1/04/2010)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2009 2010
Dân Số 587,5 673,0 657,1 670,8 708,9 706,2 744,3 800,6 822,0 841,5 856,1 884,9 897,6 913,1 996,682 1.009,719
(dân số : ngàn người)
Lịch sử phát triển
dân số
Năm
Dân số
1966
102,9
1971
124,8
1991
587,5
1995
708,91
2000
822,0
2005
931,1
2009
944,837
2010
1.009,719
Nguồn:
Theo thống kê dân số tháng 4 năm 2009 thì:
  • Dân số thành thị chiếm 49,85% dân số toàn tỉnh. Nam giới chiếm 49,99% dân số toàn tỉnh
  • Cơ cấu dân số:
    • Nhóm tuổi từ 0-14: 25,46% (Nam giới là 131.886 người chiếm 52% dân số nhóm tuổi này)
    • Nhóm tuổi từ 15-59: 67,74% (Nam giới là 328.906 người chiếm 49% dân số nhóm này)
    • Nhóm tuổi từ 60 trở lên: 6,8% (Nam giới là 27.338 người chiếm 40% dân số nhóm nay)
  • Thành phần dân tộc: Kinh (97,53%), Hoa (1,01%), Chơ Ro (0,76%), Khmer (0,23%), Tày (0,14%). Các dân tộc khác chiếm 0,33% dân số tỉnh, trong đó người nước ngoài là 59 người.
  • Tôn giáo:
    • Phật giáo: 21,66% (trong đó 48,4% là Nam)
    • Công giáo: 25,8% (trong đó 49,6% là Nam)
    • Cao Đài: 0,99%
    • Tin Lành: 0,41%
    • Tôn giáo khác: 4,34%
    • Không theo bất kỳ tôn giáo nào: 46,11%

Biển số xe

  • Thành phố Vũng Tàu 72-C1 XXX.XX
  • Thành phố Bà Rịa 72-D1 XXX.XX
  • Huyện Tân Thành 72-E1 XXX.XX
  • Huyện Châu Đức 72-F1 XXX.XX
  • Huyện Xuyên Mộc 72-G1 XXX.XX
  • Huyện Đất Đỏ 72-H1 XXX.XX
  • Huyện Long Điền 72-K1 XXX.XX

Lịch sử

Bài chi tiết: Lịch sử Bà Rịa - Vũng Tàu
Năm 1658, chúa Hiền Nguyễn Phúc Tần đưa 2.000 quân đánh thành Mô Xoài của Chân Lạp (thuộc vùng đất Bà Rịa ngày nay). Lý do của cuộc chinh phạt này được Chúa Nguyễn đưa ra là để bảo vệ những cư dân người Việt đã vào đây làm ăn sinh sống. Trận này, Chúa Nguyễn bắt được vua Chân Lạp là Nặc Ông Chân. Chân Lạp xin được làm chư hầu và triều cống hàng năm. Năm Giáp Tuất, Thái Tông thứ 27 (1674), Chúa Hiền lại sai Nguyễn Dương Lâm và Nguyễn Diên đem quân đánh lũy Bô Tâm của Chân Lạp ở xứ Mô Xoài mà về sau người Việt gọi là Lũy cũ Phước Tứ (vùng thị trấn Long Điền ngày nay).
Tỉnh Bà Rịa được thành lập tháng 12 năm 1899 trên địa bàn phủ Phước Tuy của tỉnh Biên Hòa.
Tháng 10 năm 1956, chính quyền Việt Nam Cộng Hòa lập tỉnh Phước Tuy gồm địa bàn tỉnh Bà Rịa và quần đảo Hoàng Sa.
Từ tháng 3 năm 1963 đến tháng 12 năm 1963 và từ tháng 11 năm 1966 đến tháng 10 năm 1967, chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam sáp nhập tỉnh Bà Rịa với tỉnh Biên Hòa và tỉnh Long Khánh thành tỉnh Bà Biên.
Từ tháng 2 năm 1976 sáp nhập vào tỉnh Đồng Nai.
Từ tháng 5 năm 1979 lập Đặc khu Vũng Tàu-Côn Đảo.
Từ tháng 8 năm 1991 lập tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu gồm Đặc khu Vũng Tàu-Côn Đảo và một số huyện thuộc tỉnh Đồng Nai vốn thuộc tỉnh Bà Rịa trước kia (Châu Thành, Long Đất và Xuyên Mộc). Khi đó Bà Rịa Vũng Tàu gồm 1 Thị xã Vũng Tàu và 4 huyện: Châu Thành, Xuyên Mộc, Long Đất và Côn Đảo.
Trước ngày 9 tháng 12 năm 2003, 2 huyện Long Điền và Đất Đỏ thuộc huyện Long Đất.[1]

Giáo dục

Danh sách các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học

  • Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
  • Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.
  • Trường Đại học Mỏ Địa chất phân hiệu Vũng Tàu.
  • Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
  • Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa Vũng Tàu.
  • Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa Vũng Tàu.
  • Trường Cao đẳng nghề Dầu khí Vũng Tàu
  • Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu.
  • Trường Cao đẳng nghề Bà Rịa Vũng Tàu.
  • Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ.
  • Trường Trung cấp nghề Giao thông Vận tải.
  • Trường Trung cấp Y tế Vũng Tàu.
  • Trường Trung cấp Công nghệ Thông tin
  • Trường Trung học Biên phòng 2
  • trường Trung cấp nghề Hồng Lam

Kinh tế


Trung tâm thương mại Bà Rịa
Bà Rịa Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Hoạt động kinh tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí. Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông. Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa-Vũng Tàu.
Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước. Trung tâm điện lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước (trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước). Công nghiệp nặng có: sản xuất phân đạm urê (800.000 tấn năm), sản xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại tỉnh có hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm ( Flat Steel), Nhà máy thép SMC và Posco Vietnam đang thi công nhà máy thép cán nguội.
  • Về lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội ô Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chính của khu vực Đông Nam bộ, thuộc nhóm cảng biển số 05 bao gồm: TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu. Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải. Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây. Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng. Các tàu container trên 100.000 tấn đã có thể cập cảng BRVT đi thẳng sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ. Tính đến nay, toàn tỉnh có 24/52 cảng đã đi vào hoạt động, các cảng còn lại đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng. Tỉnh BRVT là cửa ngõ giao thương của khu vực Miền Nam, nằm gần đường hàng hải quốc tế và là tỉnh có nhiều cảng biển nhất Việt Nam.
  • Về lĩnh vực du lịch, tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước. Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và Bể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu USD)... Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 đạt 17,78%. Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26% so với năm 2005); thương mại – dịch vụ giảm từ 31,2% (tăng 3,48% so với năm 2005), nông nghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22% so với năm 2005).
  • GDP bình quân đầu người năm 2010 không tính dầu thô và khí đốt ước đạt 5.872 đô la Mỹ (tăng 2,28 lần so với năm 2005)[2]
  • Phấn đấu đến năm 2015, trở thành tỉnh công nghiệp và cảng biển, đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm. GDP bình quân đầu người đạt 11.500 USD, kể cả dầu khí đạt 15.000 USD [2]. Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống dưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia. Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 92% thôn, ấp đạt chuẩn văn hóa; 99% dân số nông thôn được sử dụng điện và nước hợp vệ sinh. Định hướng đến năm 2020, theo đó GDP bình quân đầu người dự báo đạt 27.000 USD/người/năm.
  • Đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 295 dự án nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 28,1 tỷ USD. Trong đó, có 118 dự án trong KCN với tổng vốn đầu tư hơn 11,14 tỷ USD và 177 dự án ngoài KCN với tổng vốn đầu tư gần 17 tỷ USD. Vốn đầu tư thực hiện đến nay đạt gần 6,43 tỷ USD, chiếm 22,9% trong tổng vốn đăng ký đầu tư. Trong những năm gần đây tỉnh luôn đứng trong tốp những địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam. Nằm ở vị trí thứ 3 về việc đóng góp ngân sách nhà nước, sau TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội.
  • Đến năm 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị cảng lớn nhất nước, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước.

Khu công nghiệp

Tỉnh hiện có 14 khu công nghiệp:
  • KCN Long Sơn
  • KCN Châu Đức (Khu Công Nghiệp hiện đại nhất Việt Nam)
  • KCN Phú Mỹ III
  • KCN Phú Mỹ I
  • KCN Đông Xuyên
  • KCN Mỹ Xuân A
  • KCN Mỹ Xuân A2
  • KCN Mỹ Xuân B1- CONAC
  • KCN Cái Mép
  • KCN Phú Mỹ II
  • KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng
  • KCN Mỹ Xuân B1 - Đại Dương
  • KCN Long Hương
  • KCN Đất Đỏ 1
  • Đang quy hoạch thêm các khu công nghiệp ở huyện Đất Đỏ
  • Tổ hợp lọc hóa dầu Long Sơn.
  • Ngoài ra tỉnh đã quy hoạch 29 cụm công nghiệp tại các huyện, thị trong tỉnh.

Giao thông vận tải

  • Đường bộ: Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau. Quốc lộ 51A (8 làn xe) chạy qua tỉnh dài gần 50 km. Trong những năm tới sẽ có đường cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu 6 làn xe song song với Quốc lộ 51A.
  • Đường sông: Hệ thống các cảng biển như nêu trên. Từ Vũng Tàu có thể đi Tp HCM bằng tàu cánh ngầm.
  • Hàng không: Sân bay Vũng Tàu chủ yếu phục vụ cho máy bay trực thăng thăm dò khai thác dầu khí. Trong tương lai, Sân bay Quốc tế Long Thành được xây dựng cách Vũng Tàu 70 km, ranh giới tỉnh khoảng 20 km.
Tỉnh cũng đang triển khai di dời sân bay Vũng Tàu sang đảo Gò Găng thuộc ngoại thành Vũng Tàu và xây dựng sân bay Gò Găng thành sân bay Quốc Tế kết hợp với phục vụ hoạt động bay thăm dò và khai thác dầu khí.
  • Đường sắt: hiện tại chưa có đường sắt đến tỉnh. Theo quy hoạch đến năm 2015 của ngành đường sắt, một đường sắt đôi cao tốc khổ rộng 1.435 m sẽ được xây dựng nối Tp HCM và Vũng Tàu, tốc độ thiết kế: trên 300 km/g.
===Xe Buýt===
  • (1) : Xuất phát từ chợ Đất Đỏ - chợ Phước Long Hội - chợ Phước Hải - Đèo Nước ngọt - chợ Long Hải - Ngã ba Lò Vôi – Ngã ba Chợ Bến – Ngã tư chợ Long Điền – Ngã ba Thành Thái – Nguyễn Hữu Thọ - Bạch Đằng – Nguyễn Thanh Đằng – Đường CMT8 – xã Tân Hưng – xã Châu Pha – Ngã ba Tóc Tiên Hắc Dịch – Ngã ba Mỹ Xuân – QL51 – Trung tâm Thương mại Tân Thành và ngược lại.
  • (4): Bình Châu - Phước Bửu - Đất Đỏ - Long Điền - Bà Rịa - Vũng Tàu
  • (6)Gò Dầu - Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu
  • (22): Dầu Dây - Ngãi Giao - Bà Rịa - Vũng Tàu
  • (8): Bình Châu - La Gi (Bình Thuận)
  • (11): Ngã Tư Vũng Tàu (Thành phố Biên Hòa) - Long Thành - Phú Mỹ

Văn hóa

Điều đặc biệt nhất của tỉnh là Bà Rịa-Vũng Tàu có 10 đền thờ cá voi, nhiều nhất ở miền Nam. Đương nhiên lễ hội Nghinh Ông, hay Tết của biển, là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của dân chài nơi đây.
Tỉnh có ngày lễ Lệ Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âm lịch để thờ cúng Mẫu - Nữ thần và kết hợp cúng thần biển.
Bên cạnh đó vào ngày giỗ ông Trần 20 tháng 2 (âm lịch) và tết trùng cửu 9 tháng 9 (âm lịch) tại Nhà Lớn Long Sơn có tổ chức lễ hội long trọng thu hút hàng chục ngàn người từ các nơi về tham dự.


No comments:

Post a Comment

http://asiafriendfinder.asia